Cài đặt LAMP trên Ubuntu 18.04

LAMP là chữ viết tắt của các từ Linux, Apache, MySql, P(PHP, Perl, PyThon) , bộ tứ này thường được sử dụng để phát triển lên một hoặc nhiều máy chủ web động.

Hướng dẫn sau đây mình sẽ cài đặt LAMP trên server ubuntu 18.04.

Cài đặt Apache và cập nhật tưởng lửa

Chạy lệnh update các package mới nhất và cài đặt apache.

sudo apt update
sudo apt install apache2

Kiểm tra các port HTTP và HTTPS được enable, chạy lệnh:

sudo ufw app list

Nếu nhìn thấy Apache Full tức là ports 80 và 443 đã được enable.Hoặc xem thông tin port:

sudo ufw app info "Apache Full"

Hoặc chưa có thì chạy lệnh sau để mở port:

sudo ufw allow in "Apache Full"

Tiến hành kiểm tra bằng cách truy cập địa chỉ IP của server trên trình duyệt ta thấy trang mặc định apache2 được hiển thị.

http://your_server_ip

Cài đặt MySQL

Chạy lệnh cài đặt mysql server:

sudo apt install mysql-server

Tiếp theo chúng ta sẽ chạy câu lệnh mysql_secure_installation để tăng bảo mật máy chủ MySQL server:

sudo mysql_secure_installation

Đến bước hỏi bạn có muốn cài đặt VALIDATE PASSWORD PLUGIN.Nhập y (yes) sẽ đến bước chọn level cho mật khẩu, hoặc n (no) nếu muốn dùng mật khẩu không an toàn.

Nhập “y” nhấn enter đến bước chọn cập độ cho mật khẩu nhập 1 (Medium) và nhấn enter.

Ở bước tiếp theo bạn sẽ được hỏi có muốn xoá người dùng ẩn danh hay không:

Nhập y và gõ Enter để xoá người dùng ẩn danh.

Sau đó bạn tiếp tục được hỏi có muốn xóa cơ sở dữ liệu dùng với mục đích kiểm thử hay không:

Bạn nhập y để xoá.

Ở bước cuối cùng bạn sẽ được hỏi có muốn tải lại các quyền trên table của cơ sở dữ liệu hay không:

Nhập y và gõ Enter

Tiếp theo xem thông tin danh sách users, dùng lệnh

sudo mysql
mysql> SELECT user,authentication_string,plugin,host FROM mysql.user;

Như thông tin trên bạn thấy user root với thông tin xác thực được sử dụng auth_socket plugin.  Để cài đặt lại account root xác thực với mật khẩu chạy tiếp lệnh:

mysql> ALTER USER 'root'@'localhost' IDENTIFIED WITH mysql_native_password BY 'password';

Sau đó, chạy lệnh FLUSH PRIVILEGES để reload lại quyền.

mysql> FLUSH PRIVILEGES;

Chạy lại lệnh sau để kiểm tra thông tin user, ta đã thấy user root đã được xác thực để sử dụng password.

mysql> SELECT user,authentication_string,plugin,host FROM mysql.user;

Chạu lệnh exit để thoát khỏi  MySQL shell.

mysql> exit

 Cài đặt PHP

sudo apt install php libapache2-mod-php php-mysql

Thay đổi độ ưu tiên DirectoryIndex: cập nhập index.php ở vị trí đầu tiên.

sudo nano /etc/apache2/mods-available/dir.conf

Sau đó khởi động lại Apache web server, và kiểm tra trạng thái.

sudo service apache2 restart
sudo systemclt status apache2

Kiểm Tra Hoạt Động Của PHP với Apache

Tạo file info.php trong đường dẫn /var/www/html/ bằng cách:

cd /var/www/html/
touch info.php
nano info.php

Và thêm đoạn code php sau vào file info.php

phpinfo();

Đồi người dùng và nhóm người dùng cho tập tin mới tạo để Apache có quyền đọc nội dung tập tin:

chown www-data:www-data /var/www/html/info.php

Bây giờ nếu bạn truy cập vào địa chỉ http://your_server_ip/info.php để kiểm tra bạn sẽ thấy trình duyệt hiển thị thông tin cấu hình của phiên bản PHP như sau:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Blogs © 2018 Frontier Theme