EC2 là gì? Cách tạo Amazon Elastic Cloud (EC2) – AWS

Một trong những tính năng tuyệt vời mà Amazon Web Services (viết tắt AWS) cung cấp cho các lập trình viên và các nhà quản trị hệ thống (thường gọi tắt là sysadmin) đó là gói một năm hoàn toàn miễn phí sử dụng tất cả các dịch vụ có trên AWS. Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu cách tạo một server trên Amazon Web Services.

Amazon EC2 (Elastic Cloud) là một trong những gói dịch vụ của AWS cung cấp giải pháp điện toán đám mây cho phép người dùng có thể tạo, thiết lập và sử dụng một server một cách dễ dàng.

Do Amazon EC2 là một giải pháp điện toán đám mây nên nó giảm tối thiểu các bước cài đặt và cấu hình một server. Ngoài ra, khi có nhu cầu người dùng có thể dễ dàng scale công năng của server một cách dễ dàng. Điều này rất khó khăn nếu bạn mua và setup một server vật lý.

Amazon EC2 Instance là một cloud server. Với một tài khoản bạn có thể tạo và sử dụng nhiều Amazon EC2 Instance. Các Amazon EC2 Instance được chạy trên cùng một server vật lý và chia sẻ memory, CPU, ổ cứng… Tuy nhiên do tính chất của cloud service nên mỗi một Instance được hoạt động giống như một server riêng lẻ.

Sau đây là các bước để khởi Tạo và Cấu Hình Amazon EC2 Instance:

Bước 1: Khởi Tạo Amazon EC2 Instance Trong trang dashboard của EC2 bạn nhấp vào Launch Instance để bắt đầu khởi tạo (hay launch) và cài đặt EC2 Instance.

Bước 2: Cấu Hình EC2 Instance Ở trang Choose an Amazon Machine Image (AMI) này bạn sẽ thấy một danh sách để chọn ra loại Image sử dụng để cho server. Ở đây bạn có thể chọn bất cứ loại Image nào được đánh dấu là Free tier eligible.

Bước 3: Chọn Loại Instance Ở trang Choose an Instance Type bạn chọn t2.micro để có thể sử dụng một năm miễn phí. Sau đó click Review and Launch để xem lại trước khi launch instance.

Bước 4: Review Trước Khi Launch Ở bước này bạn nhấp vào Launch để launch instance.

Bước 5: Launch Instance Ở bước này bạn sẽ thấy một popup yêu cầu bạn chọn một key pair sử dụng để xác thực khi bạn đăng nhập vào server. Ở mục Choose an existing key pair bạn chọn key pair được tự động tạo ra mỗi khi bạn launch một instance (bạn cũng có thể tạo mới nếu muốn). Bạn cần chú ý rằng file key pair của mỗi một instance là độc nhất và cần phải được tải về ở ngay bước này và lưu trữ ở một nơi bảo mật để có thể sử dụng lại mỗi lần đăng nhập vào server. Do đó khi được hỏi bạn sẽ nhấp chọn Download Key Pair để tải về máy. Do lý do bảo mật nên đây cũng là lần duy nhất bạn có thể tải được tập tin này.

Bước 6: Launch instance và quay trở lại trang quản trị của Amazon EC2.

Trên trang quản trị lúc này bạn sẽ được đưa tới trang chứa các thông tin liên quan của instance mới được tạo ra như trạng thái của instance, địa chỉ IP… Để tìm ra địa chỉ IP của instance, bạn nhìn vào khung nằm ở nửa dưới màn hình và tìm mục Public DNS (IPv4). Nếu bạn không thấy mục này thì bạn cần click vào icon Show/Hide nằm ở phía trên tay phải của trang và chọn Public DNS (IPv4).

Bước 6: Mặc định Amazon EC2 Instance chỉ cho phép port 22 để có thể remote bằng SSH, nên ta cần tạo mới hoặc chỉnh sửa Security Groups của Instance để cho phép truy cập từ bên ngoài vào.

Vào phần quản lý Network Interfaces từ button Action chọn Change Security Groups

Chọn security groups vừa tạo và click Save.

Hiện tại chúng ta chưa cài đặt web server để xử lý HTTP request gửi tới. Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan “Cài Đặt LAMP trên Ubuntu 18.04”

Và đây là kết quả sau khi mình đã cài Apache2 trên Amazon EC2 Instance vừa tạo. Copy địa chỉ Public IPv4 của Amazon EC2 Instance rồi paste vào thanh address bar của trình duyệt và bấm Enter. 

Chúc các bạn thành công!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Blogs © 2018 Frontier Theme